Thứ Sáu, 30 tháng 8, 2013

Một Số Kiến Thức Trước Khi Đảo Lốp Ô Tô


Kỹ thuật đảo lop o to
Trước tiên phải phân biệt lốp 1 chiều và lop o to không có chiều. Lop o to một chiều là lop o to mà gai của nó không đối xứng. Còn lốp không có chiều gai của nó đối xứng nhau. Lốp không có chiều thì chỉ việc đảo mặt lốp theo hình chữ X, tức là lốp sau bên phải thì đổi cho lốp trước bên trái, còn lốp sau bên trái đổi cho lốp trước bên phải. Lốp một chiều thì phải đảo cả mâm theo nguyên tắc lốp trước bên trái đổi cho lốp sau bên trái, lốp trước bên phải đổi cho lốp sau bên phải.
Khi thay lop o to mới nên ưu tiên cho lốp trước, vì lốp trước lúc nào cũng nhanh mòn hơn lốp sau.
Các bác chú ý, nếu lốp sau và lốp trước không cùng kích cỡ thì không được đảo theo kiểu cho lốp sau ra trước, lốp trước cho ra sau. Vì nếu lốp trước và sau không cùng kích cỡ thì lốp trước luôn nhỏ hơn lốp sau.  Nếu đảo  ngược lại xe sẽ bị dốc về phía sau.
Có 2 sơ đồ đảo, đảo 4 quả và đảo 5 quả
Với một số xe lop o to sơ cua sẽ có kích cỡ khác với 4 quả lắp theo xe. Lúc này ta chỉ đảo 4 quả theo xe. Với các xe mà lốp sơ cua cùng kích cỡ với 4 quả theo xe thì khi đảo lốp nên đảo cả 5 quả.
Định kỳ đảo xe là 10.000 km, khi đảo xe nhớ cân vành và bơm áp suất dung qui định.
Khi đảo lốp sẽ giúp bạn cảm nhận sự êm ái, ổn định của dàn lốp
Và kéo dài tuổi thọ của lốp đến 30%. Nhưng nếu đảo không đúng qui định sẽ ảnh hưởng tới sự an toàn của bạn.
Xem thêm tại lop o to

Thứ Tư, 28 tháng 8, 2013

Kinh Nghiệm Sử Dụng Lốp Ô Tô


Những lưu ý dưới đây sẽ bảo đảm cho lop o to có thể hoạt động ở trạng thái ổn định, an toàn và kéo dài khả năng sử dụng của lốp
1. Không sử dụng lốp khi độ sâu của rãnh hoa lop o to còn ít hơn 1,6mm. Như vậy  những chiếc lốp quá mòn này rất dễ bị trơn trượt, độ bắt phanh kém và dễ xảy ra tai nạn. Trong điều kiện đường trơn ướt, xe chạy dễ bị trượt khi phanh và khó điều khiển tay lái.
2. Phải đảm bảo áp suất bơm hơi vừa đủ:
- Nếu bơm quá non, lốp chạy sẽ phát nhiệt, gây bong tách cao su và vải mành, làm đứt sợi mành, ảnh hưởng xấu tới săm và có thể gây nổ lop o to. Áp suất bơm hơi thấp còn gây mòn nhanh ở rìa mặt chạy, làm giảm tuổi thọ của lop o to.
- Áp suất bơm quá cao sẽ làm mòn sống lốp và khó điều khiển tay lái, thêm vào đó, nếu lốp bị va chạm mạnh, sẽ dễ nứt, dập và vỡ. Nếu phanh gấp, lốp có thể bị lạng sang một bên, giảm tuổi thọ của lốp và làm phần giữa mặt lốp mòn nhanh. Các bạn nên đặc biệt lưu ý điều này khi chạy xe trong mùa hè, nhiệt độ cao của không khí và mặt đường làm lốp nóng lên đáng kể, khiến cho áp suất lốp có thể tăng quá mức.
- Nên kiểm tra áp suất ít nhất 2 lần trong một tháng khi lop o to đã nguội . Lưu ý đảm bảo áp suất bơm đồng đều cho tất cả các lốp được lắp trên cùng một xe.
3. Loại bỏ những vật cứng bị kẹt giữa các rãnh hoa, giữa các cặp bánh kép: sỏi, đá hoặc đinh cắm vào mặt lốp hay rãnh hoa, khi xe chạy có thể gây vỡ mặt lốp hoặc nổ lốp.
4. Lốp sử dụng không bình thường sẽ bị mòn nhanh. Để lốp ít bị mòn, bạn nên kiểm tra đều đặn áp suất, độ cân bằng, tốc độ chạy của lốp. Nên tránh các thói quen xấu như thay đổi tốc độ đột ngột và quặt tay lái gấp.
5.Kiểm tra lốp dự phòng:
6. Không được lắp các lốp radial trên cùng một trục với lốp mành chéo hoặc lop o to radial ở trục trước, lốp mành chéo ở trục sau vì làm cho xe chạy không ổn định, dẫn đến mất tay lái và dễ xảy ra tai nạn nghiêm trọng. Cũng không nên lắp các lốp nhãn hiệu khác nhau hoặc độ mòn khác nhau trên cùng một cặp, vì chiếc lốp to hơn sẽ phải chịu phần lớn tải trọng của cả cặp.
7. Bảo đảm các đai ốc lắp bánh xe phải luôn được vặn chặt.

8. Không được chở quá tải. Áp suất bơm hơi và trọng tải tối đa có thể làm biến dạng hông lốp. Nên nhớ: chỉ khi lop o to được bơm đến áp suất tối đa cho phép thì lốp mới có thể mang được tải tối đa.
9. Không dùng chất tẩy hoặc hoá chất chứa các chế phẩm xăng để rửa hoặc đánh bóng lốp.
10. Không nên lắp lốp đã qua sử dụng, trừ khi biết rõ nguồn gốc của chúng. Lop o to để lâu sẽ bị lão hoá cho dù không sử dụng hoặc ít sử dụng. Những vết rạn nứt ở mặt hoặc hông lốp, đôi khi kèm với biến dạng vải mành làm cho lốp méo mó là dấu hiệu chắc chắn của sự lão hoá.
11. Những chiếc lop o to bị thủng phải được tháo ra để kiểm tra mức độ hư hỏng và xử lý. 
Xem thêm tại lop o to

Thứ Ba, 27 tháng 8, 2013

Những Qui Định Về Bảo Hành Lốp Ô Tô


Chắc không ít Bác đã gặp phải những tình huống rắc rối khi đi bảo hành lop o to.
Thưa các Bác, Em rất hiểu tâm trạng của đó. Nhưng chúng ta cũng phải đặt mình vào vị trí của người bán.
Nếu quả lốp bị hỏng là do lỗi của nhà sản  xuất 100%, thì người bán nào cũng  sẵn sàng bảo hành cho các Bác. Nhưng đa phần lốp hỏng là do lỗi của người sử dụng.  Bởi lốp là một bộ phận rất nhạy cảm của xe.
Dưới đây em xin đưa ra một vài nguyên nhân dẫn đến việc hỏng lop o to khi mới mua
-Khi quả lốp được bơm non, trong trường hợp đó các bác đi vào những đoạn đường xấu hay đâm lên vỉa hè, lốp rất dễ bị dập dù là lốp mới.lop o to được bơm căng quá thì lại nhanh phồng, nứt và mòn.
Vì thế kinh nghiệm cho các Bác đó là khi bơm lốp thì phải bơm đúng số kg hơi.
-Khi trở trọng tải vượt quá qui định tối đa ghi trên lốp thì đi chỉ vài lần thôi, quả lốp đó sẽ  hỏng.
-Phải lắp lốp đúng với loại xe và mâm xe theo qui định của nhà sản xuất.
-Trên từng cung đường khác nhau nên chọn các thương hiệu, hay mẫu hoa của lốp phù hợp
Đoạn đương xấu thì chọn những gai dầy và cứng, còn đường đẹp thì chọn những gai mền, êm.
Ví dụ:  với lốp Michelin khi đi vào những cung đường xấu lốp rất dễ hỏng
Những yếu tố trên tuy nhỏ, nhưng đó lại là nguyên nhận chính gây hỏng lốp và rất nhiều Bác Tài lại tỏ ra chủ quan. Tuy nhiên lỗi do nhà sản xuất, hay nhân viên làm lốp  cũng có. Đối với một quả lốp bị hỏng thì những nhân viên kỹ thuật về lốp có kinh nghiệm họ nhìn là biết ngay có phải quả lốp đó hỏng do lỗi của người lái hay do người bán.
Em có một vài lưu ý cho các Bác khi đi mua lốp và thay lốp.
Trên thành của lốp có ghi đầy đủ các thông số về năm sản xuất, số kg hơi khi bơm vào, trọng tải tối đa được trở. Các Bác không biết thì hỏi người bán. Không nên mua lop o to đã tồn kho quá lâu. Gai lốp phải còn nguyên, không bị bẩn, bị mòn…
lop o to phải còn nguyên tem, khi thay lốp tốt nhất là các Bác đến những nơi chuyên về lốp. Bởi họ có những máy móc hiện đại, có nhân viên chuyên về lốp,  số lượng lốp phong phú đa dạng, và chế độ bảo hành nhanh hơn bởi lúc nào họ cũng có sẵn lốp.
Nên thay lốp ở những chỗ quen, có uy tín. Vì nhân viên ở đó họ sẽ làm cẩn thận, và chính xác cho mình.
Bơm lốp nhất định phải đủ áp suất.
Dưới đây là một số lý do không bảo hành của người bán để các Bác tham khảo:
-Lop o to hỏng do điều kiện đường xá, khiến lốp bị va chạm mạnh, thủng, rách.
-Thời tiết xấu nắng nóng, hay mưa nhiều đều làm lốp nhanh hỏng.
-Bơm lốp không đúng áp suất trên thành lốp.
-Xe chở quá tải, chạy tốc độ vượt mức cho phép.
-Tháo lắp lốp không đúng qui định.
-Lop o to không phù hợp với lazang.
-Tai nạn ,hóa chất.
Xem thêm tại lopcongtrinh.com

Chủ Nhật, 25 tháng 8, 2013

Một số kinh nghiệm sử dụng lốp ô tô






Nên kiểm tra kỹ lop o to trước khi lên đường
Những lưu ý dưới đây sẽ bảo đảm cho lốp có thể hoạt động ở trạng thái ổn định, an toàn và kéo dài khả năng sử dụng của lop o to
1. Không sử dụng lốp khi độ sâu của rãnh hoa lốp còn ít hơn 1,6mm. Như vậy  những chiếc lốp quá mòn này rất dễ bị trơn trượt, độ bắt phanh kém và dễ xảy ra tai nạn. Trong điều kiện đường trơn ướt, xe chạy dễ bị trượt khi phanh và khó điều khiển tay lái.
2. Phải đảm bảo áp suất bơm hơi vừa đủ:
- Nếu bơm quá non, lốp chạy sẽ phát nhiệt, gây bong tách cao su và vải mành, làm đứt sợi mành, ảnh hưởng xấu tới săm và có thể gây nổ lốp. Áp suất bơm hơi thấp còn gây mòn nhanh ở rìa mặt chạy, làm giảm tuổi thọ của lốp.
- Áp suất bơm quá cao sẽ làm mòn sống lốp và khó điều khiển tay lái, thêm vào đó, nếu lốp bị va chạm mạnh, sẽ dễ nứt, dập và vỡ. Nếu phanh gấp, lốp có thể bị lạng sang một bên, giảm tuổi thọ của lốp và làm phần giữa mặt lốp mòn nhanh. Các bạn nên đặc biệt lưu ý điều này khi chạy xe trong mùa hè, nhiệt độ cao của không khí và mặt đường làm lop o to nóng lên đáng kể, khiến cho áp suất lốp có thể tăng quá mức.
- Nên kiểm tra áp suất ít nhất 2 lần trong một tháng khi lốp đã nguội . Lưu ý đảm bảo áp suất bơm đồng đều cho tất cả các lop o to được lắp trên cùng một xe.
3. Loại bỏ những vật cứng bị kẹt giữa các rãnh hoa, giữa các cặp bánh kép: sỏi, đá hoặc đinh cắm vào mặt lốp hay rãnh hoa, khi xe chạy có thể gây vỡ mặt lốp hoặc nổ lốp.
4. Lốp sử dụng không bình thường sẽ bị mòn nhanh. Để lốp ít bị mòn, bạn nên kiểm tra đều đặn áp suất, độ cân bằng, tốc độ chạy của lốp. Nên tránh các thói quen xấu như thay đổi tốc độ đột ngột và quặt tay lái gấp.
5.Kiểm tra lốp dự phòng:
6. Không được lắp các lốp radial trên cùng một trục với lốp mành chéo hoặc lốp radial ở trục trước, lốp mành chéo ở trục sau vì làm cho xe chạy không ổn định, dẫn đến mất tay lái và dễ xảy ra tai nạn nghiêm trọng. Cũng không nên lắp các lốp nhãn hiệu khác nhau hoặc độ mòn khác nhau trên cùng một cặp, vì chiếc lốp to hơn sẽ phải chịu phần lớn tải trọng của cả cặp.
7. Bảo đảm các đai ốc lắp bánh xe phải luôn được vặn chặt.

8. Không được chở quá tải. Áp suất bơm hơi và trọng tải tối đa có thể làm biến dạng hông lốp. Nên nhớ: chỉ khi lốp được bơm đến áp suất tối đa cho phép thì lốp mới có thể mang được tải tối đa.
9. Không dùng chất tẩy hoặc hoá chất chứa các chế phẩm xăng để rửa hoặc đánh bóng lốp.
10. Không nên lắp lốp đã qua sử dụng, trừ khi biết rõ nguồn gốc của chúng. Lốp để lâu sẽ bị lão hoá cho dù không sử dụng hoặc ít sử dụng. Những vết rạn nứt ở mặt hoặc hông lop o to, đôi khi kèm với biến dạng vải mành làm cho lốp méo mó là dấu hiệu chắc chắn của sự lão hoá.
11. Những chiếc lốp bị thủng phải được tháo ra để kiểm tra mức độ hư hỏng và xử lý.
Xem thêm tại lop o to

Thứ Năm, 22 tháng 8, 2013

Cấu tạo của lốp xe

Thông thường người ta chẳng mấy quan tâm tới lop o to bởi cho rằng nó không quan trọng. Người nào kỹ tính thì thường xuyên xem xét độ căng của lốp, nếu không thì chỉ dòm tới cái lốp khi xe xịt lốp hay nổ lốp. Ngay cả khi phải thay lốp người ta cũng chỉ nghĩ tới giá cả chứ ít tìm hiểu xem cấu tạo của lốp ra sao. Hiểu biết về lốp xe và cách chăm sóc lốp xe sẽ giúo bạn yên tâm hơn mỗi khi sử dụng chiếc xe yêu quý của mình.
Thực ra, lốp xe là một bộ phận không thể thiếu của chiếc xe, do đó đòi hỏi người sử dụng cần phải có chút kiến thức nhất định và chăm sóc nó hàng ngày. Nếu không, rất có thể một buổi sáng nào đó, bạn sẽ gặp rắc rối khi thấy lốp xe đã xịt từ bao giờ. Nguy hiểm hơn, khi đang chạy với tận tốc cao mà xe lại nổ lốp thì thật khó tưởng tượng điều tồi gì có thể xảy ra với người sử dụng.
Thành phần cấu tạo của lop o to

Tất cả mọi loại vỏ lốp đều có những yếu tố chung trong thành phần cấu tạo như sau:
Bead (vành trong): Là vòng dây thép chạy quanh chu vi nhỏ của lốp, để giữ cho vỏ gắn vào niền bánh xe, đồng thời giúp cho vỏ cứng cáp hơn.
Casing: Là phần dây gai nằm bên trong, giúp tạo hình cho lốp khi được bơm đầy không khí.
Belts: Là phần sợi thép chạy quanh lốp xe. Trước đây, belts được làm bằng dây gai (cotton), dần dần được thay bằng các chất liệu khác - như sợi thuỷ tinh, nilon và polyester - để tăng cường độ bền cho lốp, nhưng nay đã được thay cả bằng sợi thép (steel), chính vì thế chúng ta thường thấy chữ “steel-belted” ghi trên thành lốp. Phần lớn do cấu tạo của lớp này mà người ta đặt tên lốp là loại nào, và đồng thời, xác định giá cả của lốp.
Treads: Bề mặt bên ngoài, có những đường ren xiên ngang tiếp xúc với mặt đường. Cấu hình đường xiên là để tăng cường độ bám đường. Nhờ đó, xe có thể lướt đi an toàn trong nhiều điều kiện đường sá - khi bẻ cua, hoặc chạy trên mặt đường trơn ướt... Vì tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, nên Treads là phần lốp mau mòn nhất. Ðây là chuyện không thể tránh được. Tuy nhiên, có những cách giúp chúng ta điều chỉnh để lốp mòn đều, và nhờ đó gia tăng tuổi thọ của lốp.
Những thông số trên lốp xe
Ðể có thể đánh giá đúng mức được giá trị lốp xe, chúng ta nên hiểu ý nghĩa của những ký hiệu ghi trên lốp xe. Mỗi ký hiệu đều truyền đạt một thứ thông tin riêng về giá trị của chiếc lốp.
Lấy thí dụ một cái lốp với hàng ký hiệu P 205/55 R 16 88V. Chúng ta phải hiểu như thế nào?
P: Loại xe
Chữ xuất hiện đầu tiên cho ta biết lốp này được dùng cho loại xe nào. Chữ P ở đây là viết tắt của chữ “Passenger”, nghĩa là lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”, tức loại xe hơi nhỏ chúng ta vẫn lái đi làm hàng ngày. Xin đừng hiểu lầm với loại xe chở khách trong thương mại (xe bus, xe khách). Nếu chữ khởi đầu là LT, thì đây là lốp dùng cho Light Truck (xe tải nhẹ). Nếu là chữ T (temporary), đây là lốp dùng tạm thời, hay còn gọi bánh sơ cua (Spare Tire)
205: Chiều rộng lop o to
Con số 205 tiếp theo chỉ chiều rộng của lốp, đo từ vách này tới vách kia (mm). Chiều rộng lốp phải tương ứng với chiều rộng của vành niền.
55: Tỷ lệ rộng/cao
Tiếp đó, con số 55 đằng sau vạch xiên chỉ tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều cao của lốp (chiều cao của thành lốp, chứ không phải đường kính lốp). Trong thí dụ trên đây, chiều cao của thành lốp bằng 55% chiều rộng.
R: Cấu trúc của lop o to
Chữ cái R ở đây cho ta biết lốp được làm như thế nào. Trong thí dụ ở đây, chữ R cho biết đây là loại lốp Radial. Hầu hết các loại lốp ngày nay đều là Steel-belted Radial, nghĩa là lớp lưới làm bằng thép (steel) chạy vòng quanh bánh xe (radial). Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E, nhưng các loại lốp này hiện nay không còn phổ thông trên thị trường.
16: Ðường kính bánh xe
Con số kế tiếp trong ký hiệu P 205/55 R 16 88V là 16, chỉ đường kính của niền bánh xe (inch). Thí dụ trên đây cho biết, lốp xe được chế tạo thích hợp với loại niền đường kính 16 inch.

Trọng tải
Ký hiệu trên các lốp phổ thông chỉ có đến số đường kính là hết. Nhưng nhiều loại lốp khác còn có thêm một vài con số nữa, chẳng hạn như cái lốp trong thí dụ trên đây: P 205/55 R 16 88V
Theo sau con số chỉ đường kính là chỉ số trọng tải, nghĩa là trọng lượng tối đa mà lốp có thể tải khi được bơm tối đa.Tra bảng để biết được chỉ số này tương đương với một trọng lượng bao nhiêu trong thực tế. Trong thí dụ trên đây - P 205/55 R 16 88V - chúng ta có 88, tương đương với trọng tải tối đa là 560kg.
Chỉ số trọng tải của hầu hết các loại xe hơi thông thường là từ 75 tới 105, tương tương 378,75-925 kg
Chỉ số trọng tải thường đi chung với sự phân hạng vận tốc:
Phân hạng vận tốc:

Theo sau chỉ số trọng tải là phân hạng vận tốc. Số liệu này - được biểu thị bằng một mẫu tự - chỉ mức vận tốc tối đa mà lốp có thể chịu đựng được. Thường chỉ có các loại lốp xe đua mới có số liệu phân hạng này mà thôi. Trong thí dụ trên đây - P 205/55 R 16 88V - chúng ta thấy ký hiệu đó là V, tương ứng với vận tốc tối đa 240km/h. Mẫu tự càng về cuối bảng chữ cái, vận tốc nó biểu thị càng cao.
Như vậy, nếu phân hạng vận tốc thấp, mà tài xế lại thường chạy ở vận tốc cao, lốp xe đương nhiên sẽ mau mòn. Như trên đã nói, không phải lốp xe nào cũng được phân hạng vận tốc. Nhưng nếu lốp xe nguyên thủy của bạn có phân hạng như vậy, thì khi thay lốp mới cũng phải thay bằng một lốp có phân hạng vận tốc. Sau đây là các mẫu tự trong bảng phân hạng và mức vận tốc tối đa tương ứng với từng mẫu tự:

      Kí hiệu   Vận tốc tối đa
       (km/h)
      Kí hiệu   Vận tốc tối đa
      (km/h) 
        F
       G
       J 
       K
       L
       M
       N
       P    
         80
         90
       100
       110
       120
       130
       140
       150
    
         Q
         R
         S
         T
         U
         H
         V
         Z
        160
        170
        180
        190
        200
        210
        240
      >240

Những biểu thị khác
Ngoài những chữ lớn, nổi được in trên thành lốp, còn có những thông tin khác, ghi chữ nhỏ hơn để biểu thị sức chịu nhiệt, độ bám đường...
Uniform Tire Quality Grades: kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành.
Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100. Giả sử lốp xe được xếp 400, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 4 lần. Tuy nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một nhãn hiệu.
Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là tồi nhất.
Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là tồi nhất. 
M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.
Maximum load: trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.
Maximum Inflation Pressure: Thông số quy định áp lực hơi tối đa.
Lưu ý:
* Hãy luôn luôn ghi nhớ các thông số trên để lựa chọn đúng chiếc lốp cho xe của bạn.
* Hãy thường xuyên kiểm tra bề mặt lốp và lưu ý kiểm tra xem có vết cắt và loại bỏ các viên sỏi đá dính vào gai lốp. Luôn giữ cho lốp xe ở áp lực hơi phù hợp.
* Nên thay lốp mới khi độ sâu của gai lốp dưới 0,8 millimet.
* Lốp xe máy là bộ phận quan trọng, nên việc lựa chọn loại lốp chất lượng cao, phù hợp với xe của mình sẽ giúp cho chiếc xe luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất.
 
Theo Nhathongthai  - xem thêm tại lop o to

Làng thu gom lốp ô tô cũ

Không ai biết nghề "xẻ thịt" lop o to cũ ở làng Hòa Bình, xã Nghĩa Hòa, huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi có từ bao giờ, chỉ biết mấy chục năm nay nó là cần câu cơm của hơn 100 hộ dân trong làng.
Không ai biết nghề "xẻ thịt" lop o to cũ ở làng Hòa Bình, xã Nghĩa Hòa, huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi có từ bao giờ, chỉ biết mấy chục năm nay nó là cần câu cơm của hơn 100 hộ dân trong làng.
Hằng ngày, một người thợ lành nghề có thể "hô biến" được 5-6 chiếc lop o to cũ thành những sản phẩm mới như dây cao su, đế dép, hay các vật dụng khác, đặc biệt nhóm đồ sử dụng trong xây dựng. Giao thông phát triển,lop o to  cũ nhiều, nghề càng thịnh, thu nhập người làm cũng khá cao, 5-6 triệu đồng/tháng.
Cái nghề nhọc nhằn đôi phần "nhem nhuốc" này làm cho Hòa Bình giàu hơn, có dáng dấp đô thị. Tuy nhiên cái giá cho sự thay da đổi thịt ấy cũng rất đắt. Ở Hòa Bình số người mắc các bệnh về đường hô hấp, viêm phổi, ung thư da… ngày càng nhiều.
(trich 247.com - xem thêm tại lop o to)